Quy định chung về Công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe

Bạn đã nắm được tổng quan về Công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe này như thế nào chưa, nếu bạn còn đang mơ hồ, hãy cùng tham khảo các quy định chung mà chúng tôi tổng hợp ngắn gọn cơ bản nhất như sau:

cong-bo-chung-nhan-hop-quy-vat-lieu-chong-tham-vat-lieu-xam-khe

 

Quy định chung về Công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe:

Việc Công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe áp dụng cho tất cả những vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam và không áp dụng cho sản phẩm vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ có số lượng mỗi loại sản phẩm không lớn hơn 03 cuộn nguyên với vật liệu chống thấm, 20 tuýp với vật liệu xảm khe; hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng hoá quá cảnh.

Vật liệu chống thấm là các loại polymer tổng hợp tồn tại dạng nhũ tương (emulsion) hoặc huyền phù (dispersion) có tác dụng chính là dẻo hóa và tăng bám dính cho thành phần bột chủ yếu là xi măng. Vật liệu xảm chèn khe là một hỗn hợp các vật liệu để tạo ra một hợp chất có tính đàn hồi và kết dính, có khả năng bít kín hiệu quả mối nối và vết nứt trên mặt. Hiện nay vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được sử dụng rất phổ biến trong các công trình xây dựng, do đó việc Công bố sản phẩm là rất hợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tiếp xúc.

Yêu cầu kỹ thuật khi Công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe

Để được chứng nhận sản phẩm vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe của mình là hợp quy thì cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:

TT Tên loại    sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp  thử(c) Quy cách mẫu
1 Bột bả tường gốc ximăng poóc lăng Cường độ bám dính, MPa, không nhỏ hơn: Trong nhà Ngoài trời TCVN 7239:2013 Lấy mẫu theo TCVN 4787:2009 với khối lượng không nhỏ hơn 5 kg
– Ở điều kiện chuẩn 0,35 0,45
– Sau khi ngâm nước 72 h 0,25 0,30
– Sau khi thử chu kỳ sốc nhiệt 0,30
2 Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính 1. Độ bền nhiệt Không chảy TCVN 9067-3:2012 Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên
2. Độ bền chọc thủng động, J, không nhỏ hơn Tấm dày 2 mm 2,5 TCVN 9067-2:2012
Tấm dày 3 mm 3,0
Tấm dày 4 mm 4,0
3 Băng chặn nước PVC 1. Độ bền kéo, MPa, không nhỏ hơn 11,77 JIS K 7113:1995 Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 1,5m. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên
2. Độ bền hóa chất trong dung dịch nước muối, % Tỷ lệ thay đổi độ bền kéo đứt là    ± 20 JIS K 7112:1999
4 Vật liệu chống thấm gốc ximăng- polyme 1. Cường độ bám dính sau khi ngâm nước, N/mm2, không nhỏ hơn 0,50 BS EN 14891:2007 Lấy mẫu đại diện với khối lượng không ít hơn 2 bao  nguyên (đối với loại một thành phần) hoặc 2 bộ nguyên (đối với loại hai thành phần) trong một lô.
2. Cường độ bám dính sau lão hóa nhiệt, N/mm2, không nhỏ hơn 0,50
3. Khả năng tạo cầu vết nứt ở điều kiện thường, mm, không nhỏ hơn 0,75
4. Độ thấm nước dưới áp lực thuỷ tĩnh 1,5 bar trong 7 ngày Không thấm
8 Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng 1. Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn 10 TCVN 8267-4:2009 Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp tối thiểu là 03 tuýp. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 01 tuýp còn nguyên niêm phong.
2. Độ cứng Shore A Từ 20 đến 60 TCVN 8267-5:2009
3. Cường độ bám dính, KPa, không nhỏ hơn 345 TCVN 8267-6:2009

Tại chuyên mục Công bố chứng nhận hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng của chúng tôi còn rất nhiều thông tin liên quan đến công bố hợp quy vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe các bạn có thể tìm hiểu thêm để thực hiện đúng quy định hiện hành

Tác giả: vanthangit17